Cập nhật 7/10/2021: Pfizer, Kháng thể đơn dòng, Viêm cơ tim do vaccine, Hậu Covid, Kháng kết tập tiểu cầu, Ung thư, Tiểu đường

9 min read

Biến thể

  1. Theo báo cáo theo dõi tại Anh và một số nước châu Âu, hiện có 4 biến thể hiện tại đang được quan tâm (VOC) và 10 biến thể đang được điều tra (VUI). Báo cáo về các trường hợp nhiễm biến thể Delta có các đột biến E484K và E484Q còn ít nhưng vẫn tiếp tục phát hiện các ca mới theo cụm cho thấy các biến thể mang đột biến này sẽ tiếp tục lan truyền. Báo cáo.

Vaccine

Hiệu lực

  1. Sáu tháng sau tiêm mũi Pfizer thứ hai, đáp ứng miễn dịch dịch thể đã giảm đáng kể, đặc biệt là ở nam giới, những người từ 65 tuổi trở lên và những người suy giảm miễn dịch. Bài gốc.
  2. Số liệu tại Qatar cho thấy hiệu lực phòng lây nhiễm SARS-CoV-2 của Pfizer đạt 36,8% 3 tuần sau tiêm mũi 1, 77,5% trong tháng đầu sau tiêm mũi hai, giảm dần sau đó đặc biệt là từ tháng thứ 4 và chỉ đạt khoảng 20% ​​trong tháng thứ 5 đến tháng thứ 7 sau liều thứ hai. Hiệu lực bảo vệ khỏi bệnh có triệu chứng cao hơn nhưng có xu hướng giảm tương tự. Hiệu lực với các biến thể giảm dần theo cùng xu hướng. Hiệu lực bảo vệ khỏi bệnh nặng và tử vong tăng nhanh chóng đạt 66,1% vào tuần thứ ba sau liều đầu tiên và 96% hoặc cao hơn trong 2 tháng đầu sau liều thứ hai ; và tồn tại ở khoảng này trong 6 tháng. Bài gốc.
  3. Hai liều Moderna có hiệu lực cao phòng lây nhiễm đối với tất cả các biến thể SARS-CoV-2 (Delta: 86,7%, Mu: 90,4%, biến thể khác: 96-98%, biến thể không xác định được: 79,9%). Tuy nhiên, hiệu lực với Delta giảm từ 94,1% ở thời điểm 14-60 ngày sau tiêm chủng xuống 80% ở 151-180 ngày sau tiêm, và thấp hơn ở người ≥65 tuổi. Hiệu lực bảo vệ nhập viện đối với Delta là 97,6%. Hiệu lực phòng lây nhiễm Delta là 77% sau tiêm 1 mũi. Bài gốc.
  4. Ở người 60 tuổi trở lên và đã tiêm hai liều vắc xin Pfizer ít nhất 5 tháng trước đó, người được tiêm nhắc lại liều 3 có tỷ lệ mắc Covid-19 và bệnh nặng thấp hơn đáng kể so với người không được tiêm nhắc lại. Bài gốc.

Tác dụng phụ

  1. Trong 2,5 triệu bệnh nhân được tiêm ít nhất một liều vắc-xin Pfizer tại cơ sở y tế tại Israel, tỷ lệ mắc bệnh viêm cơ tim ước tính là 2,13 trường hợp trên 100.000 người. Hầu hết các trường hợp viêm cơ tim ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Bài gốc. Tỷ lệ mắc bệnh viêm cơ tim, mặc dù thấp, đã tăng lên sau khi tiêm mũi vắc-xin Pfizer, đặc biệt là ở những nam trẻ (16-19 tuổi) và trong vòng 1 tuần đầu sau tiêm mũi 2. Bài gốc. Tại Mỹ, tỷ lệ này là 4,8/1 triệu người, chủ yếu ở nam giới trẻ tuổi. Bài gốc.
  2. Các phản ứng phụ của vaccine Covid theo giới, tuổi, thời điểm tại Thụy Điển. Bài gốc.
  3. Không có mối tương quan giữa Pfizer và Bell’s palsy, herpes-zoster or GBS. Tê và ngứa ran sau tiêm Pfizer gặp nhiều hơn so với các loại vaccine khác. Bài gốc.
  4. Giám sát tác dụng phụ của mRNA vaccine tại Mỹ cho thấy tác dụng phụ nghiêm trọng ở ngày 1-21 sau tiêm vaccine không cao hơn so với ngày 22-42 sau tiêm, tuy nhiên khoảng tin cậy rộng hơn với 1 số tác dụng phụ. Bài gốc.

Hiệu lực ở một số nhóm bệnh nhân đặc biệt

  1. Tính sinh miễn dịch ở bệnh nhân ung thư được tiêm chủng Covid là cao. Bài gốc.
  2. Bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống: điều trị bằng mycophenolate mofetil (MMF) và methotrexate (MTX), tình trạng suy giảm miễn dịch khởi điểm (đặc biệt là khi có số lượng tế bào B thấp) có liên quan đến giảm mạnh đáp ứng miễn dịch sau tiêm chủng Pfizer. Cần có liệu trình tiêm vaccine riêng cho các bệnh nhân này. Bài gốc.
  3. Bệnh nhân ghép thận có đáp ứng miễn dịch sau tiêm vaccine (cả mRNA và vector) kém hơn. Bài gốc.

Điều trị

  1. Ở bệnh nhân có nguy cơ cấp cứu cao, 2800mg Bamlanivimab kết hợp với 2800mg Etesevimab giúp giảm tỷ lệ nhập viện và tử vong liên quan đến Covid-19 và tăng tốc độ giảm tải lượng vi rút SARS-CoV-2. Bài gốc.
  2. Tocilizumab giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân Covid tại ICU và không phải điều trị ICU. Bài gốc. Tocilizumab hiệu quả hơn khi sử dụng sớm và với liều lượng vừa phải (400–800 mg cho bệnh nhân nặng). Bài gốc.
  3. Ở bệnh nhân Covid nặng, điều trị bằng 2 đơn vị huyết tương hiệu giá cao không rút ngắn thời gian điều trị hỗ trợ tạng. Bài gốc.
  4. Điều trị bằng thuốc kháng kết tập tiểu cầu cho bệnh nhân Covid nhập viện có thể làm giảm nguy cơ tử vong và rút ngắn thời gian thở máy ngắn hơn mà không làm tăng nguy cơ chảy máu. Bài gốc.
  5. Sợ rối loạn đáp ứng tế bào T vẫn tồn tại trong vài tháng ở người mắc Covid nhẹ và có liên quan đến các triệu chứng COVID kéo dài. 72% bệnh nhân điều trị bằng kháng histamine có dấu hiệu cải thiện lâm sàng. Bài gốc.
  6. Tải lượng vi rút SARS-CoV-2 ban đầu cao có liên quan đến tăng nguy cơ nhập viện, nhập viện ICU và tử vong khi nhập viện. Bài gốc.
  7. Metformin và sulfonylurea có thể làm giảm nguy cơ tử vong ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 mắc Covid. Việc sử dụng insulin có thể làm tăng tỷ lệ tử vong, trong khi DPP-4 thì không. Tác dụng của thuốc trị tiểu đường ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 mắc Covid cần được thăm dò thêm. Bài gốc.
  8. Thông khí giải phóng áp lực đường thở không rút ngắn thời gian thở máy ở bệnh nhân Covid. Bài gốc.
  9. Điều trị kết hợp tPA-Bolus + heparin cho bệnh nhân COVID-19 suy hô hấp nặng là an toàn theo kết quả thử nghiệm pha 1, 2. Bài gốc.

Dịch tễ

Modelling

  1. Nhận thức sai về rủi ro của người nhiễm SARS-CoV 2 không có triệu chứng có thể làm tăng hoặc giảm quy mô dịch bệnh cuối cùng. Hơn nữa, dưới phản ứng hành vi, tác động của nhiễm trùng không có triệu chứng được điều chỉnh bởi hành vi của các cá nhân có triệu chứng. Nghiên cứu đề xuất kế hoạch tối ưu để giảm thiểu quy mô dịch bệnh. Bài gốc.
  2. Kết quả modelling đánh giá hiệu của của 17 biện pháp phòng chống dịch (ngoài ngành) tại châu Âu cho thấy việc đóng cửa doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và cấm tụ tập đã làm giảm khả năng lây truyền của virus nhưng ít hơn so với làn sóng đầu tiên. Sự khác biệt này có thể là do các tổ chức đã thực hiện các biện pháp an toàn và người dân đã thay đổi hành vi nên các hoạt động tại nơi công cộng trở nên an toàn hơn và do đó làm giảm tác dụng của việc đóng cửa. Bài gốc.
  3. Các đợt bùng phát biến thể Delta có thể được kiểm soát thành công bằng tỷ lệ bao phủ vắc xin 80% và các biện pháp NPI mức độ vừa phải, để cho phép các trường học và nhiều nơi làm việc vẫn mở cửa. Bài gốc.
  4. Phương pháp học máy để dự báo bệnh nặng và tử vong do Covid trong các kịch bản đầu tư chi phí hiệu quả. Bài gốc.

Khác

5. Vì mức độ NAb khác nhau đáng kể giữa các cá thể khác nhau và giảm dần theo thời gian, việc triển khai một thử nghiệm nhanh chi phí thấp để theo dõi mức độ NAb chống lại các biến thể mới nổi ở người được tiêm chủng đầy đủ có thể đóng một vai trò rất quan trọng để kiểm soát đại dịch. Bài gốc.

6. Khi dịch lưu hành trong quần thể, tái nhiễm SARS-CoV-2 sẽ xuất hiện từ 3 tháng đến 5,1 năm sau khi đáp ứng kháng thể đạt đỉnh, với thời gian trung bình là 16 tháng. Sự bảo vệ này ít hơn một nửa thời gian so với các chủng coronavirus khác đang lưu hành ở người. Tái nhiễm sẽ trở nên phổ biến trong tương lai, do đó cần két hợp can thiệp y tế công cộng và vaccine để giảm tỷ lệ bệnh nặng và tử vong. Bài gốc.

7. Cứ 7 bệnh nhân ung thư thì có 1 người phải trì hoãn phẫu thuật do tác động của phong tỏa. Cần thiêt lập các quy trình an toàn để ứng phó với các tình huống khẩn cấp trong tương lai. Bài gốc.


Xét nghiệm

  1. Truy vết và cách ly nhanh (dưới 1 ngày) mới có hiệu quả kiểm soát các đợt bùng phát dịch do biến thể Delta. Xét nghiệm người chưa tiêm chủng và người đã tiêm chủng nhưng có nguy cơ cao 2 lần/tuần sẽ giúp giảm tốc độ lây truyền. Bài gốc.
  2. Vai trò của xét nghiệm rộng và xét nghiệm truy vết trong kiểm soát dịch tại Anh. Bài gốc.
  3. Xét nghiệm mẫu dịch hầu họng có độ nhạy 80,6% (so với PCR) trong khi các loại bệnh phẩm khác (lấy dịch mũi bằng tăm bông hoặc xét nghiệm nước bọt) không đạt độ nhậy theo tiêu chí của WHO. Nên thận trọng khi sử dụng các xét nghiệm kháng nguyên với các phương pháp lấy mẫu thay thế khi chưa kiểm chứng độc lập. Bài gốc.
  4. Xét nghiệm toàn bộ sinh viên tại trường đại học tại Anh giúp phát hiện nhiều ca nhiễm SARS-CoV 2, và trong một số vụ dịch, số ca không triệu chứng nhiều hơn số ca có triệu chứng. Hỗ trợ sinh viên tự cách ly sẽ giúp giảm lây truyền. Nên sử dụng xét nghiệm PCR để giảm tỷ lệ dương tính giả. Bài gốc.
  5. Đánh giá độ chính xác của các xét nghiệm kháng nguyên trong chẩn đoán COVID-19. Bài gốc.
5F

Cập nhật về virus SARS-CoV 2 (11/10/2021)

Đường lây truyền và nơi lây truyền Đường lây Cho đến tháng 5/2021, CDC Hoa Kỳ đã xác định phương thức lây truyền SARS-CoV-2...
5F 5F
17 min read

Cập nhật thông tin về thuốc điều trị Covid…

Đại dịch Covid là thách thức lớn đối với nhân loại. Cho tới hiện nay, vẫn chưa có phương thuốc chữa trị nào cho...
5F 5F
37 min read

Cập nhật 21/10/2021: Colchicine, Corticosteroid, Sarilumab, hậu Covid, nhiễm…

Điều trị Tổng quan hệ thống về sử dụng Corticosteroid để điều trị Covid. Colchicine: tổng quan hệ thống, kết quả thử nghiệm lâm...
5F 5F
1 min read

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *